Mục Lục
- Tên khác:
- Cây Câu đằng
- Vị thuốc Câu đằng
- Ứng dụng lâm sàng của vị thuốc Câu đằng
- Tác dụng chung:
- Ứng dụng lâm sàng
- Can phong nội động do nhiệt thịnh biểu hiện sốt cao, co thắt và co giật
- Can thận âm hư và can dương vượng hoặc nhiệt thịnh ở kinh can biểu hiện hoa mắt Chóng mặt, mệt mỏi, nhìn mờ và đau đầu.
- Một số bài thuốc nổi tiếng có câu đằng:
- Linh Dương Câu Đằng Thang ( Thông Tục Thương Hàn Luận. – Du Căn Sơ )
- Câu Đằng Tán
- Thiên ma câu đằng ẩm
Tên khác:
Tên thường gọi: Câu đằng, thuần câu câu, Vuốt lá mỏ, Dây móc câu – Cú giằng (Mông); Co nam kho (Thái); Pược cận (Tày)
Tên dược: Ramulus Uncariae cum Uncis
Tên thực vật:
1. Uncaria rhynchophyllia (Miq.) Jacks.;
2. Uncaria hirsuta Havii.;
3. Uncaria sinensis (Oliv.) Havil;
4. Uncaria sessilifructus Roxb.
Tên tiếng trung: 钩藤
Cây Câu đằng
( Mô tả, hình ảnh, thu hái, chế biến, thành phần hoá học, tác dụng dược lý )
Mô tả:
Cây Câu đằng là loại cây dây leo, dài tới 7 – 8m. Lá được trồng đối phiến lá hình trứng đầu nhọn, mặt trên bóng nhẵn, mặt dưới có phấn mốc, Tại kẽ lá có hai móc (giống móc câu) ở hai bên đối xứng như lá. Hoa thành hình cầu. Quả nang, trong chứa nhiều hạt.
Phân bố:
Cây câu đằng ở nước ta hiện nay vẫn không được trồng, mà toàn bộ nguồn đều thu từ tự nhiên. Cây thường mọc hoang ở các vùng Núi của các tỉnh miền núi phía Bắc như: Lào cai, cao bằng, Sơn La, Hòa Bình. Tận Hòa Bình cây mộc rất nhiều trên các vùng đồi thấp.
Thu hái chế biến:
Thân cây có gai được thu hoạch vào mùa xuân hoặc mùa thu, phơi nắng cho khô và cắt nhỏ.
Thành phần hóa học:
Thân và rễ chứa 0,041% alcaloid, trong đó hoạt chất chính là Rhynchophyllin chiếm 28,9%. Còn có các chất alcaloid khác như isorhynchophyllin, corynoxein, isocorynoxcin và một ít corynanthein, dihydrocorynanthein, hirsutin và hirsutein.
Tác dụng dược lý:
+ Tác dụng hạ áp: các dòng chế phẩm và chiết xuất của Câu đằng đều có tác dụng hạ áp hòa hoãn và kéo dài. Thành phần chủ yếu có công năng hạ áp là chất kiềm Câu đằng. Nguyên lý hạ áp chủ yếu là thuốc trực diện tác dụng và phản xạ tác dụng ức chế trung khu thần kinh vận mạch và chẹn nút thần kinh giao cảm, làm giãn mạch ngoại vi nên lực cản giảm và hạ áp. Nếu nấu sôi quá 20 phút tác dụng hạ áp giảm cho nên không nên đun lâu.
+ Tác dụng an thần: nước sắc Câu đằng và chế xuất cồn thuốc trên súc vật thực nghiệm đều có công dụng an thần rõ nhưng Trả gây ngủ. Cao ngâm rượu của thuốc có tác dụng chống co giật trên chuột Hà lan thực nghiệm.
+ Câu đằng còn có công năng ức chế cơ trơn của ruột, làm dịu cơn co thắt cơ trơn của phế quản
Vị thuốc Câu đằng
( Công dụng, Tính vị, quy kinh, liều dùng )
Mô tả dược liệu:
Dược liệu là những đoạn thân có gai hình móc câu đã phơi khô của một số loài Câu đằng (Uncaria sp.), họ Cà phê (Rubiaceae). Cây Câu đằng thường mọc hoang tại nhiều vùng rừng núi nước ta. Hiện nay trên thị trường có cả Câu đằng thu hái trong nước và nhập từ Trung Quốc, Vị Câu đằng của Trung Quốc được lấy từ cây Uncaria rhynchophylla (Miq) Jacks., vị này kích cỡ nhỏ hơn Câu đằng Việt Nam, nhiều móc câu, đều đặn, màu đỏ tía
Tính vị:
Câu đằng vị ngọt, hơi lạnh.
Theo sách Danh y biệt lục: câu đằng tính hơi hàn.
Theo sách dược tính bản thảo: vị ngọt tính bình.
Theo sách Thục bản thảo: vị đắng.
Sách Bản thảo cương mục: nhập thủ túc quyết âm kinh. Sách Bản thảo kinh sơ: nhập thủ thiếu âm, túc quyết âm kinh
Quy kinh:
Can và tâm bào
Công dụng:
Trừ nội phong và chống co thắt, Thanh nhiệt bổ can
Liều dùng
Liều thường dùng từ 8-16g
Thận trọng và chống chỉ định:
Vị thuốc này ko sắc lâu. Nếu sắc lâu quá 20 phút sẽ làm giảm tác dụng hạ áp của câu đằng.
Ứng dụng lâm sàng của vị thuốc Câu đằng
Tác dụng chung:
Tác dụng trấn kinh, điều Phòng Lại liệu co giật, chống động kinh
Tác dụng bảo vệ tế bào thần kinh, ngăn chặn công đoạn lão hóa, đặc biệt ở người già
Tác dụng hỗ trợ điều Đẩy Lùi bệnh Parkinson điều Phòng Chống chóng mặt, hoa mắt, nhức đầu điều Hỗ trợ liệu bệnh cao huyết áp rất hữu hiệu
Trẻ con kinh giản
Ứng dụng lâm sàng
Can phong nội động do nhiệt thịnh biểu hiện sốt cao, co thắt và co giật
Câu đằng kết hợp với Linh dương giác, Cúc hoa và Thạch cao.
Can thận âm hư và can dương vượng hoặc nhiệt thịnh ở kinh can biểu hiện hoa mắt Chóng mặt, mệt mỏi, nhìn mờ và đau đầu.
Câu đằng phối hợp với Hạ khô thảo, Hoàng cầm, Thạch quyết minh và Cúc hoa.
Một số bài thuốc nổi tiếng có câu đằng:
Linh Dương Câu Đằng Thang ( Thông Tục Thương Hàn Luận. – Du Căn Sơ )
Lương can, tức phong. Trị nhiệt thịnh sinh phong, phong dương bốc lên trên gây nên đầu váng, hoa mắt, sốt cao, co giật, hôn mê, phiền muộn
Vị thuốc: Bạch thược 12g, Bối mẫu 10g, Cam thảo . 4g , Câu đằng 12g, Cúc hoa 12g, Linh dương giác .. 4g, Phục thần .. 12g Sinh địa 16g, Tang diệp .. 12g, Trúc nhự 12g,
Sắc uống.
Câu Đằng Tán
(Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường)
Làm cho nhẹ đầu, sáng mắt, điều Phòng tạng can yếu.
Bán hạ (chế) 20g, Cam Cúc hoa ..20g, Cam thảo (nướng) 10g, Mạch môn (bỏ lõi) 20g, Nhân sâm .. 20g, Phòng Ngừa phong 20g, Phục linh … 20g, Phục thần .. 20g, Thạch cao .. 40g, Trần bì (bỏ xơ) …20g,
Tán bột. Ngày uống 2 lần, mỗi đợt 16g. Dùng 7 lát Gừng sống,
sắc lấy đồ uống thuốc
Thiên ma câu đằng ẩm
Thiên ma 8, Câu đằng 12, Thạch quyết minh 20, Chi tử 8, Hoàng cầm 8, Ngưu tất 12, Ích mẫu 12, tang kí sinh 12, Dạ đằng giao 12, Bạch linh 12,
Cách dùng: Sắc nước uống ngày 2 lần. Tác dụng: Bình can tức Phong tư âm thanh nhiệt.
Điều điều điều trịĐiều Trị lâm sàng: Trên lâm sàng thường để chữa liệu chứng huyết áp cao, đai đầu, ù tai, hoa mắt, mất ngủ hoặc bán thân bất tọai, lưỡi đỏ mạch “huyền” “sác”
Bài viết Cây Thuốc Cầu đằng Tại HCM? được tổng hợp và biên tập bởi: Thảo Dược Tấn Phát Hcm. Mọi ý kiến đóng góp và phản hồi vui lòng gửi Liên Hệ cho Tấn Phát Co.,ltd. Xin cảm ơn.